- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn Y và bà Nguyễn Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2024/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 02 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 42/2024/TLST-HNGĐ ngày 25/3/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Văn Y, sinh năm 1988, địa chỉ: Số 59 đường N, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Nguyễn Thị Bích P, sinh năm 1989, Địa chỉ: Số 159 đường A, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn Y và bà Nguyễn Thị Bích P kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 22/9/2015 tại Ủy ban nhân dân phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự cho thấy quá trình chung sống giữa ông Trần Văn Y và bà Nguyễn Thị Bích P có phát sinh mâu thuẫn do không còn tình cảm yêu thương nhau, thường xuyên cãi vã, đã sống ly thân từ năm 2020. Gia đình hai bên có hòa giải nhưng không có kết quả. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Việc ông Trần Văn Y và bà Nguyễn Thị Bích P yêu cầu được thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần công nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của ông bà.
. Về con chung: Ông Trần Văn Y và bà Nguyễn Thị Bích P cùng xác định có 01 con chung là Trần Nguyễn Chi M, sinh ngày 26/7/2016. Khi ly hôn ông bà thoả thuận giao con chung cho ông Trần Văn Y trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên. Bà Nguyễn Thị Bích P không cấp dưỡng nuôi con.
Việc thỏa thuận nuôi con của ông Trần Văn Y và bà Nguyễn Thị Bích P là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp quy định tại Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần công nhận sự thỏa thuận của ông bà.
. Về tài sản chung: Ông Trần Văn Y và bà Nguyễn Thị Bích P xác định không có tài sản chung nên không xem xét.
. Về các vấn đề khác: Ông Trần Văn Y và bà Nguyễn Thị Bích P xác định không có nợ chung nên không đề cập giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Căn cứ khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ông Trần Văn Y và bà Nguyễn Thị Bích P phải chịu mỗi người 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích P và ông Trần Văn Y (Giấy chứng nhận kết hôn số 139/2015, Quyển số 01/2025 do Ủy ban nhân dân phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 22/9/2015 không còn giá trị pháp lý).
1.2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Nguyễn Thị Bích P và ông Trần Văn Y về việc nuôi con chung như sau: Giao con chung là Trần Nguyễn Chi M, sinh ngày 26/7/2016 cho ông Trần Văn Y trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên. Bà Nguyễn Thị Bích P không cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Bích P và ông Trần Văn Y xác định không có tài sản chung.
1.4. Về các vấn đề khác: Bà Nguyễn Thị Bích P và ông Trần Văn Y xác định không có nợ chung.
1.5. Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Bích P và ông Trần Văn Y phải chịu mỗi người 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Bích P và ông Trần Văn Y đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0001913 ngày 25 tháng 3 năm 2024.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng; - UBND phường M, quận N, TP Đà Nẵng; - Chi cục THADS quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Thị Thúy Hằng |