vanban.org

Quyết định 50/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang D và chị Đỗ Thị Hồng L. Về con chung: Giao hai con chung là cháu Nguyễn Duy D, sinh ngày 15/8/2012 và cháu Nguyễn Phương Hà M, sinh ngày 23/5/2015 cho anh Nguyễn Quang D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "duy - ly"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50 /2024/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 29 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 36/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Quang D, sinh năm 1991.

- Chị Đỗ Thị Hồng L, sinh năm 1990.

Cùng trú tại: số nhà x, ngõ x, tổ dân phố số x, P K, phường T V, quận N T L, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Quang D và chị Đỗ Thị Hồng L kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 12/10/2011 tại trụ sở UBND xã T V, huyện T L (nay là phường TVăn, quận N T L), thành phố Hà Nội là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh D, chị L phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, anh chị cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên được chấp nhận.

Về con chung: Anh Nguyễn Quang D và chị Đỗ Thị Hồng L xác nhận có hai con chung là cháu Nguyễn Duy D, sinh ngày 15/8/2012 và cháu Nguyễn Phương Hà M, sinh ngày 23/5/2015. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận anh Nguyễn Quang D trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con chung vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Quang D và chị Đỗ Thị Hồng L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Nguyễn Quang D và chị Đỗ Thị Hồng L không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: anh Nguyễn Quang D tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang D và chị Đỗ Thị Hồng L.

- Về con chung: Giao hai con chung là cháu Nguyễn Duy D, sinh ngày 15/8/2012 và cháu Nguyễn Phương Hà M, sinh ngày 23/5/2015 cho anh Nguyễn Quang D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Quang D và chị Đỗ Thị Hồng Ltự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Đỗ Thị Hồng L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Quang D và chị Đỗ Thị Hồng L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Quang D và chị Đỗ Thị Hồng L không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Quang D phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Xác nhận anh D đã nộp đủ tiền lệ phí theo biên lai số 0009302 ngày 18/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận N T L, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ