- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ng - N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Trung Ng và bà Mai Thị N. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2024/QĐST-HNGĐ | Định Hóa, ngày 26 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 174/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Trung Ng, sinh năm: 1956 Địa chỉ: Thôn TL, xã MT, huyện SS, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Bà Mai Thị N, sinh năm: 1959. Địa chỉ: Tổ dân phố TT, thị trấn TC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Trung Ng và bà Mai Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Trung Ng và bà Mai Thị N thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Ông Phạm Trung Ng và bà Mai Thị N đều xác định có 02 con chung là Phạm Bá Hoàng, sinh ngày 01/12/1983 và Phạm Thị Thanh Nga, sinh ngày 28/12/1986. Khi ly hôn các con đã trưởng thành, lao động tự túc được, ông Ng và bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung: Ông Phạm Trung Ng và bà Mai Thị N đều xác định tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về các khoản cho vay, khoản nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Trung Ng và bà Mai Thị N được miễn án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Định Hoá (2 bản); - Chi cục THADS huyện Định Hoá; - UBND xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa; (ĐKKH số 17 ngày 13/11/1981) - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Kiểm |