- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Văn S - Nguyễn Thị Thúy N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Lệ Thanh và anh
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2024/QĐST- HNGĐ | Ba Đồn, ngày 24 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 111/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Mai Văn S, sinh năm 1989 Nơi cư trú: Số 89 Lâm Úy, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình;
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy N, sinh năm 1991 Nơi cư trú: Số 89 Lâm Úy, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình; Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Văn S và chị Nguyễn Thị Thúy N 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung Mai Hoàng N, sinh ngày 01/02/2015 và Mai Thanh H, sinh ngày 20/8/2019. Hai bên đương sự thống nhất giao 02 con chung cho chị Nguyễn Thị Thúy N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; anh Mai Văn S có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi 02 con mỗi tháng 2.000.000 đồng, kể từ tháng 01/2025 cho đến khi các con lần lượt trưởng thành, có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi sống bản thân Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ qua lại thăm nom con mà không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh S nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ; chị N nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn để nộp vào ngân sách Nhà nước, anh S thỏa thuận nộp thay tiền án phí cho chị N nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003492 ngày 13 tháng 12 năm 2024. Anh S, chị N đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã B; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS thị xã B; TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 51/2024/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 105/2024/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lệ Thanh - sinh năm: 1993 Nơi cư trú: Thôn Tân An, xã Quảng Thanh, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Công Hậu - sinh năm: 1992 Nơi cư trú: Tổ dân phố Me Hội, phường Quảng Thuận, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2024, XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Lệ Thanh và anh Nguyễn Công Hậu. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thống nhất thừa nhận quá trình chung sống có 02 con chung là cháu Nguyễn Gia Hân; sinh ngày 25/12/2011 và cháu Nguyễn Gia Như; sinh ngày 07/11/2016. Sau khi ly hôn, hai bên đương sự TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 51/2024/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 105/2024/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lệ Thanh - sinh năm: 1993 Nơi cư trú: Thôn Tân An, xã Quảng Thanh, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Công Hậu - sinh năm: 1992 Nơi cư trú: Tổ dân phố Me Hội, phường Quảng Thuận, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2024, XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Lệ Thanh và anh Nguyễn Công Hậu. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thống nhất thừa nhận quá trình chung sống có 02 con chung là cháu Nguyễn Gia Hân; sinh ngày 25/12/2011 và cháu Nguyễn Gia Như; sinh ngày 07/11/2016. Sau khi ly hôn, hai bên đương sự TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 51/2024/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 105/2024/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lệ Thanh - sinh năm: 1993 Nơi cư trú: Thôn Tân An, xã Quảng Thanh, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Công Hậu - sinh năm: 1992 Nơi cư trú: Tổ dân phố Me Hội, phường Quảng Thuận, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2024, XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Lệ Thanh và anh Nguyễn Công Hậu. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thống nhất thừa nhận quá trình chung sống có 02 con chung là cháu Nguyễn Gia Hân; sinh ngày 25/12/2011 và cháu Nguyễn Gia Như; sinh ngày 07/11/2016. Sau khi ly hôn, hai bên đương sự Các đương sự; - UBND phường B; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ba Đồn, ngày 30 tháng 12 năm 2024 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ba Đồn, ngày 30 tháng 12 năm 2024 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ba Đồn, ngày 30 tháng 12 năm 2024 - Tưởng Thị Hà |