- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Hồng N và anh Nguyễn Công T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2024/QĐST-HNGĐ | Trà Ôn, ngày 12 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Hồng N, sinh năm 1992
Địa chỉ cư trú: ấp Khánh Hòa, xã Khánh Hòa, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
Bị đơn: Anh Nguyễn Công T, sinh năm 1988
Địa chỉ cư trú: ấp C, xã T, huyện Q, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa thành ngày 04 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Hồng N và anh Nguyễn Công T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Không có.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Hồng N và anh Nguyễn Công T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Lê Hồng N nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0011048 ngày 29 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, chị Lê Hồng N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự;ĐÃ KÝ - Viện kiểm sát nhân dân huyện T; - Ủy ban nhân dân xã D, huyện T, tỉnh Vĩnh Long; (Giấy kết hôn số: 39, ngày 26/6/2014) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Hoàng Phong |