- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ L- H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2024/QĐST-HNGĐ | Kiến Xương, ngày 13 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 26/2024/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2024 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu: Anh Trịnh Khắc L, sinh năm 1977
- Người yêu cầu: ChịVũ Thị H, sinh năm 1979
Đều có địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện K, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Anh Trịnh Khắc L và chị Vũ Thị H tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Trà Giang, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình vào ngày 03/9/1997 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và bất đồng quan điểm sống không thể hoà giải được. Ngày 05/8/2024, Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ tuy nhiên anh L và chị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh L và chị H đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần công nhận thuận tình ly hôn cho anh L và chị H.
.Ly hôn anh Trịnh Khắc L và chị Vũ Thị H thống nhất thỏa thuận các nội dung sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Khắc L và chị Vũ Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh L và chị H có 02 con chung là Trịnh Đình M, sinh ngày 05/01/1998 và Trịnh Khánh H, sinh ngày 06/02/2005. Hai con chung đều đã trưởng thành nên anh L và chị H không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh L và chị H tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Trịnh Khắc L tự nguyện chịu cả lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Khắc L và chị Vũ Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh L và chị H có 02 con chung là Trịnh Đình M, sinh ngày 05/01/1998 và Trịnh Khánh H, sinh ngày 06/02/2005. Hai con chung đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trịnh Khắc L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền tạm ứng lệ phí anh L đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0002192 ngày 05/8/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình sang thành lệ phí. Anh L đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND h. Kiến Xương; - Chi cục THA h. Kiến Xương; - UBND xã Trà Giang (NơiĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Xuân |