vanban.org

Quyết định 50/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị Nhật L và anh Lê Thế N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị Nhật L và anh Lê Thế N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 30, ngày 28/6/2017 tại Ủy ban nhân dân xã TH, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lý Thị Nhật L và anh Lê Thế N thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị Nhật L và anh Lê Thế N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƢỚNG HÓA
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2024/QĐST-HNGĐHướng Hóa, ngày 18 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 92/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lý Thị Nhật L; sinh năm 1996;

Bị đơn: Anh Lê Thế N; sinh năm 1994;

Cùng địa chỉ: Thôn TT. xã TL, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị;

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam; Địa chỉ trụ sở chính: 169 Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị Nhật L và anh Lê Thế N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị Nhật L và anh Lê Thế N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 30, ngày 28/6/2017 tại Ủy ban nhân dân xã TH, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị).

2.2. Về con chung: Chị Lý Thị Nhật L và anh Lê Thế N có có 03 con chung là cháu Lê Minh N, sinh ngày 08/6/2018; cháu Lê Uy V, sinh ngày 14/5/2021 và cháu Lê Nhật M, sinh ngày 11/01/2023. Khi ly hôn, giao hai cháu Lê Uy V và Lê Nhật M cho anh Lê Thế N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Lê Minh N cho chị Lý Thị Nhật L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Lê Thế N và chị Lý Thị Nhật L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền cản trở.

2.3. Về tài sản chung: Chị Lý Thị Nhật L và anh Lê Thế N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Chị Lý Thị Nhật L và anh Lê Thế N có nợ chung tại Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hướng Hóa tổng số tiền 70.000.000 đồng, anh Lê Thế N thỏa thuận trả số tiền 70.000.000 đồng cho Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hướng Hóa.

2.5. Về án phí: Chị Lý Thị Nhật L thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí chia nợ chung khi ly hôn là 1.750.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà chị Lý Thị Nhật L đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/2023, số: 0000142 ngày 25 tháng 6 năm 2024. Chị Lý Thị Nhật L tiếp tục nộp 1.600.000 đồng (Một triệu sáu trăm nghìn đồng) tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ