- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Hoàng Tân Tr-Huỳnh Tuấn V"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Bùi Hoàng Tân Tr và anh Huỳnh Tuấn V,
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DK TỈNH KHÁNH HÒA QĐ số : 50/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| DK, ngày 25 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 48/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 03 năm 2024 giữa :
Nguyên đơn : Chị Bùi Hoàng Tân Tr - Sinh năm 1979.
Trú tại : Thôn Thanh M 1 - xã Diên L - huyện DK.
Bị đơn : Anh Huỳnh Tuấn V - Sinh năm 1975.
Trú tại : Thôn Phò Th - xã Diên Ph1 - huyện DK.
- Căn cứ vào điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/03/2024.
XÉT THẤY :
- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/03/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Bùi Hoàng Tân Tr và anh Huỳnh Tuấn V,
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
+ Về con chung : Chị Tr và anh V thống nhất thỏa thuận giao con chung là Huỳnh Thiện Nh - Sinh ngày 18/03/2017 và Huỳnh Gia H - Sinh ngày 14/09/2020 cho chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục, anh V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cho chị Tr mỗi tháng 3.000.000đ, bắt đầu từ tháng 04/2024 cho đến khi 02 cháu Nh và H trưởng thành.
Anh Huỳnh Tuấn V được quyền thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
+ Về tài sản chung : Hai bên xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về nợ chung : Không có.
Quy định chung: Kể từ ngày chị Bùi Hoàng Tân Tr có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu anh Huỳnh Tuấn V không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian chưa thi hành án tại thời điểm thanh toán.
+ Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3/ Về án phí : Chị Bùi Hoàng Tân Tr và anh Huỳnh Tuấn V mỗi người phải nộp 75.000đ ( bảy mươi lăm ngàn đồng ) án phí HNGĐ/ST, chị Tr tự nguyện nộp luôn phần án phí HNGĐ/ST và án phí cấp dưỡng nuôi con cho anh V nên chị Tr phải nộp 300.000đ ( ba trăm ngàn đồng ), số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Tr đã nộp theo biên lai thu tiền số 01172 ngày 08/03/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện DK.
4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận : - TAND Tỉnh Khánh Hòa - VKS ND huyện DK - UBND xã Diên L - Chi cục THA DS huyện DK - Các đương sự +Lưu HS | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Hạnh |