vanban.org

Quyết định 50/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Thị A và ông Mai Văn B (bà Trịnh Thị A và ông Mai Văn B kết hôn ngày 16 tháng 12 năm 2001 theo giấy đăng ký kết hôn số 13, quyển số 01 tại Ủy ban nhân dân xã TT, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị A và ông Mai Văn B thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý-Vĩnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Thị A và ông Mai Văn B (bà Trịnh Thị A và ông Mai Văn B kết hôn ngày 16 tháng 12 năm 2001 theo giấy đăng ký kết hôn số 13, quyển số 01 tại Ủy ban nhân dân xã TT, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2024/QĐST-HNGĐBù Gia Mập, ngày 06 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ A số 36/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2024 về việc tranh chấp “Ly hôn”, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị A, sinh năm 1980;

* Bị đơn: Ông Mai Văn B, sinh năm 1973;

Cư trú: Thôn TL, xã PN, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Thị A và ông Mai Văn B (bà Trịnh Thị A và ông Mai Văn B kết hôn ngày 16 tháng 12 năm 2001 theo giấy đăng ký kết hôn số 13, quyển số 01 tại Ủy ban nhân dân xã TT, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị A và ông Mai Văn B thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao con chung là Mai Văn C, sinh ngày 24 tháng 4 năm 2007 cho bà Trịnh Thị A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.3. Về tài tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Trịnh Thị A phải chịu là 150.000 đồng và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008052 ngày 28 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Trả lại cho bà Trịnh Thị A số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ