- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ CN STT - DS Phượng - Oanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Võ Thị Kim P, sinh năm: 1994 Địa chỉ: thôn P, xã P, thị xã P, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2024/QĐST- DS | Phước Long, ngày 20 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Võ Thị Kim P, sinh năm: 1994 Địa chỉ: thôn P, xã P, thị xã P, tỉnh Bình Phước. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hoài O, sinh năm: 1990 Địa chỉ: thôn P, xã P, thị xã P, tỉnh Bình Phước. * Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị Đ, sinh năm: 1959 Địa chỉ: thôn P, xã P, thị xã P, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Nguyễn Thị Hoài O và bà Trần Thị Đ có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Võ Thị Kim P số tiền 190.000.000đ (Một trăm chín mươi triệu đồng).
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Án phí dân sự sơ thẩm của vụ án là 4.750.000đ, bà Trần Thị Đức C 2.375.000đ (Hai triệu ba trăm bảy lăm nghìn đồng), chị Nguyễn Thị Hoài O phải chịu 2.375.000đ (Hai triệu ba trăm bảy lăm nghìn đồng). Do bà Trần Thị Đ là người già nên được miễn án phí theo quy định. Chị Võ Thị Kim P không phải chịu án phí, được trả lại số tiền tạm ứng án phi đã nộp là 11.000.000đ (Mười một triệu đồng), tại Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Phước Long (Biên lai thu tiền số 0003294 ngày 21/11/2024).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát thị xã Phước Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Tịnh |