vanban.org

Quyết định 50/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 01/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trần Mỹ D, sinh năm 1977; Địa chỉ: Tổ E, ấp Đ, xã H, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VAY TÀI SẢN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2024/QĐST-DSTp. Cao Lãnh, ngày 01 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tòa bộ vụ án dân sự thụ lý số: 499/2024/TLST–DS ngày 19 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Trần Mỹ D, sinh năm 1977;

Địa chỉ: Tổ E, ấp Đ, xã H, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của Trần Mỹ D: Ông Phạm Thanh V, sinh năm 1993; Địa chỉ: Tổ B, khóm M, Phường C, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp; Là đại diện theo ủy quyền (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 26/6/2024).

- Bị đơn: Nguyễn Văn T; sinh năm 1988;

Địa chỉ: Tổ A, Ấp A, xã M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp;

Địa chỉ liên hệ: Số G, Đường C, Tổ F, Ấp A, xã M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Trần Mỹ D yêu cầu anh Nguyễn Văn T trả số tiền gốc 250.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi, theo Biên nhận ngày 17/8/2023.

Anh Nguyễn Văn T đồng ý trả cho chị Trần Mỹ D số tiền gốc 250.000.000 đồng, theo Biên nhận ngày 17/8/2023.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

*Về án phí:

Anh Nguyễn Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 6.250.000 đồng (sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị Trần Mỹ D được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.769.000 đồng (sáu triệu bảy trăm sáu mươi chín nghìn đồng) theo biên lai thu số 0012483, ngày 19/7/2024 tại Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ