- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thới Hồ Ngọc C - Hồ Quốc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2023/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 27 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 50/2023/TLST-HNGĐ ngày 6 tháng 2 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Hồ Quốc T, sinh năm 1985
Địa chỉ: Ấp S, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
+ Chị Thới Hồ Ngọc C, sinh năm 1985
Địa chỉ: Số 666 đường L, phường N, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Quốc T và chị Thới Hồ Ngọc C kết hôn năm 2013 tại UBND phường N, thành phố M, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận kết hôn số 44 ngày 23/4/2013. Vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 01/2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nay anh T và chị C yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của hai anh, chị.
Về con chung: Có 2 con chung là cháu Hồ Quốc T1, sinh ngày 6/02/2015 và cháu Hồ Tấn P, sinh ngày 23/4/2016. Anh T và chị C thống nhất giao cháu T1 và cháu P cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí sơ thẩm: Anh T và chị C mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng.
Ngày 17/3/2023, Tòa án đã tiến hành hòa giải để anh T và chị C đoàn tụ nhưng anh, chị vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Quốc T và chị Thới Hồ Ngọc C thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 2 con chung là cháu Hồ Quốc T1, sinh ngày 6/02/2015 và cháu Hồ Tấn P, sinh ngày 23/4/2016. Anh T và chị C thống nhất giao cháu T1 và cháu P cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành.
Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh T và chị C mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mỗi người đã nộp 150.000 đồng theo biên lai thu số 0023325, số 0023324 ngày 06/2/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên xem như nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Mỹ Tho; - UBND phường N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Hồng Nhật |