vanban.org

Quyết định 50/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị V và ông Lê Văn B thuận tình ly hôn. Về tà i sả n chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị V và ông Lê Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhân thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ GIA NGHĨA
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2023/QĐST-HNGĐGia Nghĩa, ngày 15 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 45/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Vợ: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1971. Địa chỉ: Tổ dân phố 2, phường Đ, thành N, tỉnh Đắk Nông.

Chồng: Ông Lê Văn B, sinh năm 1969. Địa chỉ: Tổ dân phố 2, phường Đ, thành N, tỉnh Đắk Nông.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị V và ông Lê Văn B là tự nguyện và hợp pháp, được pháp luật công nhận theo giấy chứng nhận kết hôn số 12 tại Uỷ ban nhân dân phường Đ, thị xã N (nay là thành phố N), tỉnh Đắk Nông vào ngày 07/02/2006.

Theo đơn yêu cầu ngày 09/01/2023 và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/05/2023, bà Nguyễn Thị V và ông Lê Văn B yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung: Bà V và ông B có 04 con chung là anh Lê Văn H, sinh năm 1989, chị Lê Thị Hồng Y, sinh năm 1991, chị Lê Thị Thu Ph, sinh năm 1993 và anh Lê Công Th, sinh năm 1996 (đã chết). Nay các con đã trên 18 (mười tám) tuổi nên bà V và ông B không yêu cầu Tòa án giải quyết; về tài sản chung và nợ chung bà V và ông B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án nhân dân thành phố Gia Nghĩa đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Nguyễn Thị V và ông Lê Văn B không thể tiếp tục chung sống, thực sự tự nguyện ly hôn, về con chung đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị V và ông Lê Văn B thuận tình ly hôn.

- Về tà i sả n chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị V và ông Lê Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị V và ông Lê Văn B phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà bà Nguyễn Thị V đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006707 ngày 24/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ