- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T và anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Đình H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2023/QĐST-HNGĐ | D, ngày 04 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 65/2023/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2023. *Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T – sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn R, xã X, huyện D, tỉnh Phú Yên. Hiện trú tại: Thôn P, xã A, huyện N, tỉnh Phú Yên. *Bị đơn: Anh Nguyễn Đình H – sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn R, xã X, huyện D, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Đình H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Đình H có 02 con chung: Nguyễn Thiên M – sinh ngày 19/11/2014 và Nguyễn Ngọc V – sinh ngày 12/02/2019. Cả hai thống nhất sau khi ly hôn, chị T nuôi con Nguyễn Ngọc V, anh H nuôi con Nguyễn Thiên M, không bên nào cấp dưỡng nuôi con. Chị T, anh H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Đình H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí HNGĐST: Chị Nguyễn Thị Thu T tự nguyện chịu án phí cho anh Nguyễn Đình H nên chị T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn). Nhưng được trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng chẵn) chị T đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện D theo biên lai số 0000877 ngày 01/6/2023. Chị T được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo H tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh PY; - VKSND H. D; - UBND xã X; - Phòng KTNV-THA TAND tỉnh; - Chi cục THADS huyện ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Vĩnh Long |