- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ Nguyễn Thị T và BĐ Vũ Tuấn A ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Tuấn A
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2023/QĐST- HNGĐ | Bỉm Sơn, ngày 09 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2023/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1974
Địa chỉ: tổ 2, đường T, khu phố 4, phường B, thị xã B, tỉnh T
- Bị đơn anh Vũ Tuấn A, sinh năm 1969
Địa chỉ: tổ 2, đường T, khu phố 4, phường B, thị xã B, tỉnh T
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ngày 01 tháng 6 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ngày 01 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Tuấn A
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về con cái: Vợ chồng thống nhất có hai con chung là Vũ Tuấn T (nam), sinh ngày 01/8/1995 và cháu Vũ Quỳnh T (nữ), sinh ngày 25/3/2001. Hai cháu đã thành niên có công việc ổn định nên chị T, anh Tuấn A không yêu cầu Toà án giải quyết
b) Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
c) Về án phí: chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Tuấn A mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận chuyển tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Thuỷ đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0005363 ngày 04/4/2023 tại chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn sang tiền án phí cho cả hai người. Như vậy, chị T, anh Tuấn A đã thi hành xong khoản án phí.
Trả lại cho chị Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VLKSND thị xã Bỉm Sơn; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa (ĐKKH ngày 07/12/1993); - Chi cục THADS thị xã Bỉm Sơn - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN Thẩm phán Ngô Xuân Sang |