vanban.org

Quyết định 50/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Hương Gi, sinh năm 1995, địa chỉ: Số nhà 09, đường K, tổ 02, phường S, thị xã S, tỉnh Lào Cai. Bị đơn: Anh Phạm Xuân T, sinh năm 1995, địa chỉ: Số nhà 383, đường G, tổ 3, phường B, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Đỗ Hương Gi Phạm Xuân T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2023/QĐST-HNGĐTP Lào Cai, ngày 26 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Lý Thị Minh Yên;

Các hội thẩm nhân dân: 1.Ông Hoàng Văn Ngân

2. Bà Vũ Thị Hòa;

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân & Gia đình;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 60/2023/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Hương Gi, sinh năm 1995, địa chỉ: Số nhà 09, đường K, tổ 02, phường S, thị xã S, tỉnh Lào Cai.

Bị đơn: Anh Phạm Xuân T, sinh năm 1995, địa chỉ: Số nhà 383, đường G, tổ 3, phường B, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Hương Gi và anh Phạm Xuân T. Quan hệ hôn nhân của chị Đỗ Hương Gi và anh Phạm Xuân T chấm dứt kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2.2. Về con chung: Giao cháu Phạm Tuệ M - sinh ngày 24/01/2022 cho chị Đỗ Hương Gi trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi cháu Phạm Tuệ M trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Phạm Xuân T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu M hàng tháng, mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Sau khi ly hôn, anh Phạm Xuân T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.

2.3. Về án phí:

Chị Đỗ Hương Gi phải chịu 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm (Bao gồm: 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000171 ngày 03/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Lào Cai; Chị Đỗ Hương Gi còn phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ