vanban.org

Quyết định 50/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thùng Thị N và anh Phan Văn H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Thùng Thị N và anh Phan Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Thùng Thị N và anh Phan Văn H có 02 con chung là cháu Phan Tiến Nhật, sinh ngày 18/6/2012; cháu Phan Thanh Thảo, sinh ngày 25/01/2015. Chị N và anh H thỏa thuận như sau: Chị N được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thùng Thị N và anh Phan Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2023/QĐST-HNGĐPhong Thổ, ngày 08 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2023/TLST - HNGĐ, ngày 23 tháng 5 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Thùng Thị N; Sinh năm: 1992. Địa chỉ: Bản Mấn 2, xã Nậm Xe, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Phan Văn H, Sinh năm: 1990. Địa chỉ: Bản Mấn 2, xã Nậm Xe, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14, 15 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thùng Thị N và anh Phan Văn H. 2. Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thùng Thị N và anh Phan Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Thùng Thị N và anh Phan Văn H có 02 con chung là cháu Phan Tiến Nhật, sinh ngày 18/6/2012; cháu Phan Thanh Thảo, sinh ngày 25/01/2015. Chị N và anh H thỏa thuận như sau: Chị N được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phan Thanh Thảo, cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh H được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phan Tiến Nhật, cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Thùng Thị N và anh Phan Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết. “Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.”

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Thùng Thị N và anh Phan Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Xác định anh, chị là trường hợp sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và anh, chị đều có ý kiến đề nghị miễn án phí. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14, 15 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQHQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho Chị Thùng Thị N và anh Phan Văn H. 3. Quyết định này có H lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ