vanban.org

Quyết định 50/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 15/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Phương D, sinh năm 1971; Ông Phạm Thanh T, sinh năm 1968; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay, hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2023/QĐST-DSBa Tri, ngày 15 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Phương D, sinh năm 1971;

Ông Phạm Thanh T, sinh năm 1968;

Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện T, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (ông Tuyền): Anh Nguyễn Trọng Quyền, sinh năm 1983, địa chỉ: ấp T, xã B, huyện T, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Lê Thị G, sinh năm 1966;

Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện T, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Phạm Thị Phương D, anh Nguyễn Trọng Quyền là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Phạm Thanh T và bị đơn bà Lê Thị G thống nhất số tiền vay, tiền hụi còn thiếu 650.000.000 đồng. Bị đơn bà Lê Thị G có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn bà Phạm Thị Phương D, ông Phạm Thanh T số tiền 650.000.000 đồng (Sáu trăm năm mươi triệu đồng). Thời gian trả tiền thỏa thuận trong giai đoạn thi hành án.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Án phí dân sự hòa giải thành: 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) nguyên đơn và bị đơn tự nguyện chịu phân nữa.

3.1. Nguyên đơn bà Phạm Thị Phương D, ông Phạm Thanh T chịu án phí 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng) và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 15.500.000 đồng (Mười lăm triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004181 - 0004182 ngày 21/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Phạm Thị Phương D, ông Tuyền còn nhận lại số tiền tạm ứng án phí 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.

3.2. Bị đơn bà Lê Thị G chịu án phí 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng) và bà Gái có nghĩa vụ nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ