vanban.org

Quyết định 50/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 28/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S Địa chỉ: Số A, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Sacombank - Hồ Thị Ngọc Hòa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ N
TỈNH KHÁNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______
Số: 50/2023/QĐST-DS
N, ngày 28 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản H giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 132/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản H giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản H giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

Địa chỉ: Số A, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn H. Chức vụ: Trưởng phòng kiểm soát rủi ro thuộc Chi nhánh N.

- Bị đơn: Bà Hồ Thị Ngọc H, sinh năm 1956

Địa chỉ: A , phường L, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ngày 31/12/2023, bà Hồ Thị Ngọc H phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tính đến ngày 18/8/2023 là 6.959.316.667 (sáu tỉ chín trăm năm mươi chín triệu ba trăm mười sáu nghìn sáu trăm sáu mươi bảy) đồng trong đó nợ gốc là 6.350.000.000, nợ lãi trong hạn là 406.211.111 đồng, nợ lãi quá hạn là 203.105.556 đồng. Ngoài ra bà H còn phải trả lãi phát sinh từ ngày 19/8/2023 cho đến khi thanh toán toàn bộ các khoản nợ cho Ngân hàng.

2.2. Trường hợp bà Hồ Thị Ngọc H vi phạm thời hạn trả nợ như trên thì Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thuộc thửa đất số 113, tờ bản đồ số 47 tại thôn P, xã Đ, thành phố N, tỉnh Khánh H, được UBND thành phố N cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BU 909545, số vào sổ cấp GCN CH04377/22405 ngày 24/11/2014 cho ông Nguyễn Mỹ Q và bà Hoàng Thị P, chuyển nhượng cho bà Hồ Thị Ngọc H ngày 26/6/2015 theo hồ sơ số 9330.

2.3. Ngân hàng TMCP S phải trả lại cho bà Hồ Thị Ngọc H giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BU 909545, số vào sổ cấp GCN CH04377/22405 ngày 24/11/2014 sau khi bà H thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP S.

2.4. Án phí dân sự sơ thẩm:

Ngân hàng TMCP S và bà Hồ Thị Ngọc H mỗi bên phải chịu 28.739.829 đồng. Tuy nhiên bà H được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm vì thuộc trường hợp người cao tuổi. Bà H đồng ý chịu thay án phí cho Ngân hàng, do đó bà H phải chịu 28.739.829 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền 57.371.708 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2022/0001004 ngày 18/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ