vanban.org

Quyết định 50/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 05/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đ. Địa chỉ: Số 22, phường T, quận H, thành phố HN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Đ - Võ Thanh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2023/QĐST-DSThốt Nốt, ngày 05 tháng 05 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đ.

Địa chỉ: Số 22, phường T, quận H, thành phố HN.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Phƣơng K– Chức vụ: Chuyên viên tố tụng.

Địa chỉ: Số 131, T, phường A, quận N, thành phố CT. (Theo văn bản ủy quyền số 2502/UQ-PVB ngày 08.9.2022).

Bị đơn:

1. Ông Võ Thanh C, sinh năm 1979.

2. Bà Đoàn Thị D, sinh năm: 1983.

Cùng địa chỉ: Khu vực 1, phường T, quận T, thành phố CT.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Võ Thanh C và bà Đoàn Thị D có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền tính đến ngày 25.4.2023 là 345.855.210 đồng (Ba trăm bốn mươi lăm triệu tám trăm năm mươi lăm ngàn hai trăm mười đồng) trong đó nợ gốc là 282.645.526 đồng, nợ lãi là 62.811.465 đồng.

Kể từ ngày 26.4.2023 cho đến khi thi hành án xong, ông C và bà D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số 45/2019/HĐTD/PVB –PGDHPU ngày 19.6.2019.

Về thời gian và cách thức trả tiền sẽ do Chi cục Thi hành án dân sự quận TN giải quyết theo thẩm quyền.

Trường hợp ông Võ Thanh C và bà Đoàn Thị D không thanh toán số nợ trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần Đ có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản đã thế chấp là quyền sử dụng đất tại thửa 64, tờ bản đồ số 20, diện tích 74m2, loại đất ODT, đất tọa lạc tại khu vực 2, phường T, quận T, thành phố CT do ông Võ Thanh C đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH01814 cấp ngày 26.12.2013 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 45/2019/HĐBĐ/PVB- PGDHPU ngày 19.6.2019 các bên đã ký để thu hồi nợ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Võ Thanh C và bà Đoàn Thị D phải liên đới chịu 4.323.200 đồng (Bốn triệu ba trăm hai mươi ba ngàn hai trăm đồng) tiền án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận TN. Đã xét giảm 50% án phí do bị đơn có hoàn cảnh kinh tế khó khăn.

Ngân hàng thương mại cổ phần Đ được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 7.882.000 đồng (Bảy triệu tám trăm tám mươi hai ngàn đồng) theo biên lai thu số 0004997 ngày 01.3.2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận TN.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ