- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản — án dân sự — "quyet dinh cong nhan thoa thuan ngan hang tmcp viet nam thinh vuong- nguyen duc hoan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2023/QĐST-DS | Quế Võ, ngày 20 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 185/2023/TLST- DS, ngày 28/6/2023.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.
Địa chỉ trụ sở: Số 89 phường L, quận Đ, thành phố H
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trịnh Thị Thanh H- chức danh: Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ KHCN, (theo văn bản ủy quyền số 26 B/2022/UQ-CTHĐQT ngày 01/4/2022 của Chủ tịch HĐQT ngân hàng TMCP V).
Người nhận ủy quyền lại: Bà Nguy n Thị M- Trưởng bộ phận phòng xử lý nợ; ông Trịnh Thế A, chuyên viên xử lý nợ; ông Nguy n Thanh H, Chuyên viên xử lý nợ; Địa chỉ làm việc: Số 241, T ng 4, VP Bank Từ Sơn (Theo gi y ủy quyền số 598/2023/UQ- VP Bank ngày 19/6/2023 ; Địa chỉ: Số 241 Tr n Phú, phường Đ, thành phố T, tỉnh B.
Bị đơn: Ông Nguy n Đức H, sinh năm 1986; bà Nguy n Thị H, sinh năm 1990; Cùng địa chỉ: Thôn T, xã M, thị xã Q, tỉnh B.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguy n Đức T, sinh năm 1981; Địa chỉ; Khu 3, phường S, thành phố B, tỉnh B
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Nguy n Thành T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Khu M, phường H, thị xã T, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguy n Đức H, bà Nguy n Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V khoản tiền vay theo Hợp đồng cho vay số LN 2203315488167 ký ngày 31/10/2022 và các khế ước nhận nợ kèm theo, khế ước nhận nợ ngày 01/11/2022; khế ước nhận nợ ngày 02/11/2022; khế ước nhận nợ ngày 03/11/2022; khế ước nhận nợ ngày 04/11/2022; Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2204075533772 ký ngày 15/4/2022 và khế ước nhận nợ kèm theo ngày 19/4/2022; gi y đề nghị kiêm hợp đồng c p hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; gi y đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 07/4/2022, tổng số tiền nợ gốc, lãi, nợ thẻ tín dụng: 14.034.918.810 đồng.
Trong đó nợ gốc: 12.449.726.595 đồng.
Nợ lãi trong hạn: 630.690.858 đồng.
Nợ lãi quá hạn:
771.447.322 đồng.
Nợ thẻ tín dụng phải trả: 133.054.035 đồng (tạm tính đến ngày 21/8/2023).
Ông Hoan, bà Hằng tiếp tục phải chịu lãi theo hợp đồng kể từ ngày 22/8/2023 cho đến khi thanh toán xong nợ.
Trường hợp ông H, bà H không thanh toán nợ, Ngân hàng yêu c u cơ quan Thi hành án xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ là toàn bộ quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền với đ t đối với thửa đ t số 747, tờ bản đồ số 28, địa chỉ xã Q, huyện L, tỉnh B, gi y CNQSD đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t số DE 107676, số vào sổ c p GCN CS 10537 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B c p ngày 14/3/2022; Ngày 19/8/2022 tại VPĐKĐ sang tên cho ông Nguy n Đức Hoan (Hợp đồng thế ch p số 7193601/TC- 2 số công chứng 3882, quyển số 03/2022 TP/CC- SCC/HĐGD ký ngày 28/10/2022 tại Văn phòng công chứng T, việc thê ch p được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật. Mọi công trình, tài sản khác được cải tạo, xây dựng gắn liền với thửa đ t nêu trên đều thuộc tài sản đảm bảo cho khoản vay
Toàn bộ quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền với đ t đối với thửa đ t số 115, tờ bản đồ số 19, địa chỉ khu N, phường K, thành phố B, tỉnh B, gi y CNQSD đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t số CG 099747 số vào sổ c p GCN CS 06946 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B c p ngày 23/5/2017; Ngày 16/5/2022 tại VPĐKĐ đai tỉnh B- chi nhánh văn phòng đăng ký đ t đai thành phố B đã sang tên cho ông Nguy n Đức H (Hợp đồng thế ch p số 7193601/TC số công chứng 3883, quyển số 03/2022 TP/CC- SCC/HĐGD ký ngày 28/10/2022 tại Văn phòng công chứng T, việc thê ch p được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật. Mọi công trình, tài sản khác được cải tạo, xây dựng gắn liền với thửa đ t nêu trên đều thuộc tài sản đảm bảo cho khoản vay
Toàn bộ quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền với đ t đối với thửa đ t số 453, tờ bản đồ số 4, địa chỉ khu M, phường H, thị xã T, tỉnh B, gi y CNQSD đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t số DE 201929 số vào sổ c p GCN CS 01442 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B c p ngày 26/4/2022 mang tên ông Nguy n Thành T; Ngày 05/8/2022 tại VPĐKĐ đai tỉnh B- chi nhánh văn phòng đăng ký đ t đai huyện T đã sang tên cho ông Nguy n Đức H (Hợp đồng thế ch p số 7193601/TC số công chứng 3883, quyển số 03/2022 TP/CC- SCC/HĐGD ký ngày 27/10/2022 tại Văn phòng công chứng T, việc thê ch p được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật. Mọi công trình, tài sản khác được cải tạo, xây dựng gắn liền với thửa đ t nêu trên đều thuộc tài sản đảm bảo cho khoản vay
Toàn bộ quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền với đ t đối với thửa đ t số 157, tờ bản đồ số 12, diện tích 215,9m2, địa chỉ thôn T, xã M, huyện Q, tỉnh B nay là thị xã Q, tỉnh B, gi y CNQSD đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t số CX509422 số vào sổ c p GCN CS 07783, do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B c p ngày 19/01/2021 đứng tên cho ông Nguy n Đức H (Hợp đồng thế ch p số 5533772/TC, số công chứng 1622, quyển số 02/2022 TP/CC- SCC/HĐGD ký ngày 18/4/2022 tại Văn phòng công chứng T, việc thê ch p được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật. Mọi công trình, tài sản khác được cải tạo, xây dựng gắn liền với thửa đ t nêu trên đều thuộc tài sản đảm bảo cho khoản vay
Trường hợp tài sản bảo đảm sau khi kê biên, phát mại không đủ trả nợ VP Bank, có quyền yêu c u cơ quan thi hành án xác minh, kê biên, phát mại các tài sản khác của ông Nguy n Đức H, bà Nguy n Thị H để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho VP Bank cho đến khi thực tế trả hết hoản nợ.
2.2. VÒ ¸n phÝ: Ông Nguy n Đức H, bà Nguy n Thị H phải chịu 61.017.459 đồng (Sáu mươi mốt triệu không trăm mười bẩy nghìn bốn trăm năm mươi chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và trả cho Ngân hàng TMCP V 32.000.000 đồng (Ba mươi hai triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ các tài sản thế ch p.
Trả lại Ngân hàng TMCP V số tiền 65.371.000 đồng (Sáu mươi năm triệu ba trăm bẩy mươi mốt nghìn đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số: AA/2022/0001483 ngày 28/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thi người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND thị xã Q; - CCTHADS thị xã Q - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hồng |