- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng N và anh Vi Hữu D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BA TỈNH PHÚ THỌ ========================================================================== Số: 50/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T, ngày 21 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 199/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng N - Sinh năm 1989. Nơi cư trú: khu 7, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Vi Hữu D - Sinh năm 1990. Nơi cư trú: khu 7, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào “Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành” ngày 13 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong “Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành” ngày 13 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng N và anh Vi Hữu D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lê Thị Hồng N và anh Vi Hữu D đều xác nhận có 01 con chung là Vi Đức D - sinh ngày 04/11/2012. Hiện nay con chung đang ở với chị N. Chị N và anh D tự nguyện thỏa thuận như sau: Chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị N tự nguyện không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, vay nợ chung và các vấn đề khác: Chị Lê Thị Hồng N và anh Vi Hữu D đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Hồng N nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị N đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Thọ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0003277 ngày 22 tháng 12 năm 2021. Hoàn trả lại cho chị N 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện, tỉnh; - UBND xã Đông Thành; - Các đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự; - Lưu hồ sơ, án văn | THẨM PHÁN Tạ Hồng Tuấn |