vanban.org

Quyết định 50/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị Ch và anh Tòng Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lò Thị Ch và anh Tòng Văn H xác nhận có hai con chung chưa thành niên là cháu Tòng Gia H1, sinh ngày 25/10/2014 và cháu Tòng Gia H2, sinh ngày 29/10/2016. Anh Tòng Văn H và chị Lò Thị Ch thỏa thuận như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2022/QĐST-HNGĐThan Uyên, ngày 13 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 7 năm 2022;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 62/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Lò Thị Ch, sinh năm 1996;

Địa chỉ: Bản G, xã T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

2. Anh Tòng Văn H, sinh năm 1993;

Địa chỉ: Bản G, xã T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị Ch và anh Tòng Văn H tự nguyện tìm hiểu, sống chung với nhau từ đầu năm 2014 và có đăng ký kết hôn ngày 04/9/2014 t i Ủy ban nhân dân xã T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 72/2014, quyển số 01/2013 ngày 04/9/2014 của Ủy ban nhân dân xã T cấp cho chị Lò Thị Ch và anh Tòng Văn H xác định hôn nhân của anh chị là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, anh Tòng Văn H và chị Lò Thị Ch làm ăn và sinh sống t i xã T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Sống chung h nh phúc được 05 năm thì anh, chị phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do anh, chị không hợp nhau, luôn bất đồng quan điểm sống, anh chị thường xuyên xảy ra cãi vã to tiếng, vợ chồng không có tiếng nói chung và đã ly thân từ tháng 02 năm 2018 đến nay. Ngày 21/6/2022 chị Lò Thị Ch và anh Tòng Văn H cùng yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Than Uyên công nhận chị Ch và anh H thuận tình ly hôn. Kèm theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn các đương sự đã nộp các tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình. Xét thấy, tình tr ng hôn nhân của chị Ch và anh H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đ t được và nội dung thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và đ o đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/7/2022 giữa chị Lò Thị Ch và anh Tòng Văn H xác định chị Ch và anh H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Lò Thị Ch và anh Tòng Văn H xác nhận có hai con chung chưa thành niên là cháu Tòng Gia H1, sinh ngày 25/10/2014 và cháu Tòng Gia H2, sinh ngày 29/10/2016. Anh Tòng Văn H và chị Lò Thị Ch thỏa thuận: Giao cho anh Tòng Văn H là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung là cháu Tòng Gia H2 cho đến khi cháu H2 thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động. Giao cho chị Lò Thị Ch là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung là cháu Tòng Gia H1 cho đến khi cháu H1 thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động.

Về cấp dư ng nuôi con: Do chị Lò Thị Ch và anh Tòng Văn H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản và công nợ chung: Do chị Lò Thị Ch và anh Tòng Văn H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Xét thấy các đương sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung chưa thành niên sau khi ly hôn và không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dư ng nuôi con, về tài sản và công nợ chung. Sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi ph m điều cấm của luật, không trái đ o đức xã hội, đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con chung chưa thành niên do vậy cần chấp nhận.

Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị Ch và anh Tòng Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lò Thị Ch và anh Tòng Văn H xác nhận có hai con chung chưa thành niên là cháu Tòng Gia H1, sinh ngày 25/10/2014 và cháu Tòng Gia H2, sinh ngày 29/10/2016. Anh Tòng Văn H và chị Lò Thị Ch thỏa thuận như sau:

Giao cho anh Tòng Văn H là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung là cháu Tòng Gia H2 cho đến khi cháu H2 thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động.

Giao cho chị Lò Thị Ch là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung là cháu Tòng Gia H1 cho đến khi cháu H1 thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động.

Chị Lò Thị Ch và anh Tòng Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về cấp dư ng nuôi con chung: Do các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản và công nợ chung: Do các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) trong đó chị Lò Thị Ch và anh Tòng Văn H mỗi người phải chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh, chị là để chị Lò Thị Ch nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận, chị Lò Thị Ch đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền t m ứng lệ phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2021/0000905, ngày 22/6/2022 t i Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ