- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật hôn nhân và g a đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA Số: 50/2022/QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 29 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC - TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào các Đ ều 212, 213, 361 và hoản 4 Đ ều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Đ ều 55, Đ ều 5 Luật hôn nhân và g a đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Đ ều 6; khoản 3 Đ ều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hộ quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ v ệc dân sự thụ lý số: 41/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn v tho thuận nu i on hi h n”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu gi i quyết việc dân sự:
Anh Phạm Văn M, s nh năm 1991
Địa chỉ: Thôn Minh Th, xã Minh L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
Chị Hoàng Thị D, sinh năm 1992
ĐKHKTT: Thôn Minh Th, xã Minh L, huyện Hậu Lộc, Thanh Hóa. Chỗ ở hiện nay: Thôn Nam V, xã Ngư L, huyện Hậu Lộc, Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị D và anh Phạm Văn M tự nguyện tìm hiểu, cướ có đăng ý ết hôn do UBND xã Minh L, huyện Hậu Lộc cấp ngày 02/12/2011. Sau h cưới vợ chồng sống hòa thuận, hạnh ph c được khoảng 09 năm thì phát s nh mâu thu n. Nguyên nhân à vợ chồng mất lòng tin, nghi kỵ về mặt tình cảm nên thường xuyên sảy ra xung đột. Mặc dù đã được hai bên gia đình dàn xếp nhưng hông có ết quả, mâu thu n ngày càng trầm trọng hơn không thể khắc phục được. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 5 năm 2021 đến nay. Nay chị Hoàng Thị D và anh Phạm Văn M đều xét thấy tình cảm thực sự không còn nên thống nhất thuận tình y hôn đề nghị Tòa án công nhận. o đó cần áp dụng điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình y hôn à phù hợp.
. Về con: Chị Hoàng Thị D và anh Phạm Văn M đều xác định vợ chồng có 02 con chung à Phạm Quốc Tr, s nh ngày 19/12/2012 và Phạm Gia B, sinh ngày 05/8/2014.
Hai bên thống nhất và thỏa thuận: Anh Phạm Văn M trực t ếp chăm sóc, nuô dư ng cả hai cháu Phạm Quốc Tr và Phạm Gia B (cũng à nguyện vọng của các cháu). Chị D được quyền qua ạ thăm nom, chăm sóc con chung hông a được cản trở.
Về cấp dư ng nuô con: Ha bên tự thỏa thuận, hông yêu cầu Tòa án g ả quyết.
. ề t i s n ng n : Chị Hoàng Thị và anh Phạm Văn M xác định vợ chồng hông có tà sản và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án g ả quyết.
ề ệ phí: Chị Hoàng Thị và anh Phạm Văn M thống nhất thỏa thuận mỗ ngườ chịu trách nh ệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươ nghìn đồng) ệ phí y hôn sơ thẩm. Xét đây à sự tự nguyện của ha bên nên chấp nhận.
.V ệc thuận tình y hôn và thỏa thuận của các đương sự được gh trong b ên bản gh nhận sự tự nguyện y hôn và hòa g ả đoàn tụ hông thành ngày 21 tháng 3 năm 2022 à hoàn toàn tự nguyện, hông v phạm đ ều cấm của pháp uật, hông trá đạo đức xã hộ .
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giả đoàn tụ không thành, hông có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị D và anh Phạm Văn M.
- Về con: Chị Hoàng Thị D và anh Phạm Văn M đều xác định vợ chồng có 02 con chung à Phạm Quốc Tr, s nh ngày 19/12/2012 và Phạm Gia B, sinh ngày 05/8/2014.
Hai bên thống nhất và thỏa thuận: Anh Phạm Văn M trực t ếp chăm sóc, nuô dư ng cả ha cháu Phạm Quốc Tr và Phạm Gia B (cũng à nguyện vọng của các cháu). Chị được quyền qua ạ thăm nom, chăm sóc con chung hông a được cản trở.
Về cấp dư ng nuô con: Ha bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài s n ng n : Chị Hoàng Thị D và anh Phạm Văn M hông yêu cầu Toà án g ả quyết.
2. Về ệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận g ữa chị Hoàng Thị và anh Phạm Văn M mỗ ngườ nộp 150.000đ (Một trăm năm mươ nghìn đồng) ệ phí y hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số t ền 300.000đ ( a trăm nghìn đồng) tạm ứng ệ phí anh M, chị D đã nộp theo ên a thu số AA/2021/0008843 ngày 09/3/2022 của Ch cục Th hành án dân sự huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Anh M, chị D đã nộp đủ ệ phí y hôn sơ thẩm.
Trường h p quyết định đư thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ưỡng chế thi h nh án theo qu định tại á Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi h nh án đư c thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau h được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSN tỉnh Thanh Hoá - VKSND huyện Hậu Lộc; - Chi cục THADS huyện Hậu Lộc - UBND xã Minh L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ v ệc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thái |