- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh Lù Văn T và chị Lê Thị Thúy B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lù Văn T và chị Lê Thị Thúy B. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố L, ngày 04 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 24/2021/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: anh Lù Văn T, sinh năm 1977 Địa chỉ: Tổ 9, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu.
- Bị đơn: chị Lê Thị Thúy B, sinh năm 1985 Địa chỉ: Khu 5, phường Q, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lù Văn T và chị Lê Thị Thúy B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Lù Văn T và chị Lê Thị Thúy B đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: + Về phần con chung: anh Lù Văn T và chị Lê Thị Thúy B không có con chung. + Về phần con riêng: Anh Lù Văn T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lù Diệu L, sinh ngày 05/10/2004 đến khi cháu L thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Lê Thị Thúy B là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con riêng tên Trần Minh Tr, sinh ngày 12/10/2005 và Trần Khải Th, sinh ngày 01/12/2012 đến khi cháu Tr và cháu Th thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con riêng: Anh Lù Văn T và chị Lê Thị Thúy B đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con riêng. Anh Lù Văn T, chị Lê Thị Thúy B có quyền, ngh a vụ thăm nom con sau khi ly hôn và không ai được cản trở anh T, chị B thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: Anh Lù Văn T và chị Lê Thị Thúy B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lù Văn T và chị Lê Thị Thúy B mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, anh T tự nguyện nộp thay chị B số tiền án phí mà chị B phải nộp, chị B nhất trí. Tổng cộng anh Lù Văn T phải nộp là 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận anh Lù Văn T đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh Lù Văn T số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001011 ngày 30/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THADS thành phố L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký tên, đóng dấu) Nguyễn Bích Nga |