- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2022/QĐST-HNGĐ | Văn Giang, ngày 26 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2022/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1958 HKTT: thôn CL, thị trấn VG, huyện VG, tỉnh HY. Chỗ ở: thôn Đ, thị trấn VG, huyện VG, tỉnh HY. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1954 HKTT/ chỗ ở: thôn CL, thị trấn VG, huyện VG, tỉnh HY. Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 2 Luật người cao tuổi; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/5/2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/5/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn H đều tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà L và ông H cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1999. Bà L và ông H cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung do chị T đã thành niên, mạnh khỏe, tự lập được cuộc sống. Về công sức, tài sản chung, nợ chung, đất nông nghiệp: Bà L và ông H cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà L và ông H mỗi người phải chịu 75.000đ (bẩy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Do bà L, ông H đều thống nhất đề nghị được miễn án phí vì ông bà là đối tượng người cao tuổi. Nay sẽ miễn toàn bộ án phí cho ông H và bà L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên; - Viện KSND huyện Văn Giang; - Chi cục T.H.A dân sự huyện Văn Giang; - UBND thị trấn VG (ĐKKH số 27/97, ngày 22/8/1997) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Tiến Trung |