- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T + Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Lò Văn Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2022/QĐST-HNGĐ | Phong Thổ, ngày 12 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2022/TLST – HNGĐ, ngày 09 tháng 02 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm: 19xx.
Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Lò Văn Đ, sinh năm: 19xx.
Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 4 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 4 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Lò Văn Đ.
2. Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị T và anh Lò Văn Đ thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Hoàng Thị T và anh Lò Văn Đ có 01 con nuôi là cháu Lò Thị Ngọc H, sinh ngày 14/8/20xx (đã làm thủ tục đăng ký nuôi con nuôi theo giấy chứng nhận số 02, quyển số 01/2018, ngày 01/11/2018 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu). Chị Hoàng Thị T và anh Lò Văn Đ thoả thuận, thống nhất: Giao cháu H cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Hoàng Thị T và anh Lò Văn Đ đã thoả thuận, thống nhất: Sau khi ly hôn chị Hoàng Thị T sẽ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu H số tiền là 800.000 (Tám trăm nghìn đồng) mỗi tháng, vào ngày 17 hàng tháng. Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2022 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi.
2.4. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Hoàng Thị T và anh Lò Văn Đ không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Nguyên đơn và bị đơn mỗi người phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngoài ra nguyên đơn phải chịu án phí về cấp dưỡng nuôi con số tiền là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận, thống nhất: Toàn bộ án phí trong vụ án này, bao gồm án phí dân sự sơ thẩm và án phí về yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sẽ do nguyên đơn có trách nhiệm nộp thay cho cả phần án phí của bị đơn. Vậy tổng số tiền mà nguyên đơn phải nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2021/0000100 ngày 09/02/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Toà án tỉnh Lai Châu; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phong Thổ; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ; - UBND xã C, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu (theo GCNKH số 59/2016 cấp ngày 12/12/2016); - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Triệu Trung Tá |