vanban.org

Quyết định 50/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn T và chị Lương Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Trương Văn T và chị Lương Thị T thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN HNGĐ giữa anh Trương Văn T và chị Lương Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn T và chị Lương Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KỲ SƠN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2022/QĐST-HNGĐKỳ Sơn, ngày 19 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 53/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trương Văn T; Sinh năm 1981.

Địa chỉ: Bản L, xã C, huyện K, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Chị Lương Thị T; sinh năm 1984.

Địa chỉ: Bản L, xã C, huyện K, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn T và chị Lương Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Trương Văn T và chị Lương Thị T thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trương Văn T và chị Lương Thị T có 02 con chung là cháu Trương Lương Giáng H, sinh ngày 12/11/2007 và cháu Trương Tuấn A, sinh ngày 20/5/2010. Giao cho chị Lương Thị T được quyền trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là cháu Trương Lương Giáng H, sinh ngày 18/6/2011 và cháu Trương Tuấn A, sinh ngày 18/8/2013 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung vì đương sự thỏa thuận thống nhất không yêu cầu. Anh Trương Văn T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con chung khi có căn cứ hoặc có lý do chính đáng có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Anh Trương Văn T và chị Lương Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trương Văn T và chị Lương Thị T thống nhất thỏa thuận anh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn), được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đã nộp tạm ứng án phí; Hoàn trả lại cho anh T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004265, ngày 16 tháng 11 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ