vanban.org

Quyết định 50/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bảo H và anh Trịnh Văn H1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Bảo H và anh Trịnh Văn H1 thống nhất quá trình sống chung chị H, anh H1 có 03 người con chung, cháu Trịnh Nguyên A, sinh ngày: 22/6/2008, cháu Trịnh Nguyên S, sinh ngày: 07/02/2010, cháu Trịnh Thị Mỹ D, si… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bảo H và anh Trịnh Văn H1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯƠNG SƠN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2022/QĐST-HNGĐHương Sơn, ngày 16 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 66/2022/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 7 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bảo H, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Tổ dân phố 6, thị trấn T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Anh Trịnh Văn H1, sinh năm: 1980. Địa chỉ: Ban chỉ huy quân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147; Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, khoản 1 Điều 81; khoản 1 khoản 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022;

- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bảo H và anh Trịnh Văn H1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Bảo H và anh Trịnh Văn H1 thống nhất quá trình sống chung chị H, anh H1 có 03 người con chung, cháu Trịnh Nguyên A, sinh ngày: 22/6/2008, cháu Trịnh Nguyên S, sinh ngày: 07/02/2010, cháu Trịnh Thị Mỹ D, sinh ngày: 06/07/2016. Chị Nguyễn Thị Bảo H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trịnh Nguyên S và cháu Trịnh Thị Mỹ D, anh Trịnh Văn H1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trịnh Nguyên A đến 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Bảo H và anh Trịnh Văn H1 thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Nguyễn Thị Bảo H và anh Trịnh Văn H1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bảo H và anh Trịnh Văn H1 thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bảo H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006352, ngày 19/7/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Bảo H 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ