vanban.org

Quyết định 50/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H1, sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn Hoằng Trì 2, xã Hoằng Thắng, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Cao Văn Q, sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn Phúc Thọ, xã Hoằng Đức, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:50/2022/QĐST-HNGĐHoằng Hóa,ngày 28 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn Hoằng Trì 2, xã Hoằng Thắng, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

- Bị đơn: Anh Cao Văn Q, sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn Phúc Thọ, xã Hoằng Đức, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; điểm a Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H1, sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn Hoằng Trì 2, xã Hoằng Thắng, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

- Bị đơn: Anh Cao Văn Q, sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn Phúc Thọ, xã Hoằng Đức, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Hoàng Thị H1 và anh Cao Văn Q thống nhất vợ chồng anh chị có 02 con chung là cháu Cao Thị Trà M, sinh ngày 02/8/2018 và cháu Cao Hải N, sinh ngày 30/6/2021. Vợ chồng ly hôn, anh chị thống nhất giao cháu Cao Thị Trà M cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Cao Hải N cho chị H1 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, hai bên không ai phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Q và chị H1 có quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: chị Hoàng Thị H1 và anh Cao Văn Q thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản và công nợ. + Đình chỉ yêu cầu giải quyết tài sản của chị Hoàng Thị H1.

- Về án phí: Chị Hoàng Thị H1 tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị H1 đã nộp là 4.050.000đ (Bốn triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2021/0011149 ngày 28/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Trả lại cho chị H1 số tiền tạm ứng án phí 3.900.000đ (Ba triệu chín trăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ