vanban.org

Quyết định 50/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Phùng Thị H và ông Võ Ngọc D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phùng Thị H và ông Võ Ngọc D thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Phùng Thị H và ông Võ Ngọc D thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Bà Phùng Thị H nuôi con chung: Võ Thị Ngọc H - sinh ngày: 31/12/2010, ông Võ Ngọc D nuôi con chung: Võ Ngọc T - sinh ngày 15/9/2007. Không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Thị Hiếu - Võ Ngọc Dưỡng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Phùng Thị H và ông Võ Ngọc D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀ VANG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2022/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 15 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 134/2022/TLST-HNGĐ, ngày 11/8/2022, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phùng Thị H, sinh năm: 1987; Địa chỉ: Số 121/8 đường Trần Huy Liệu, phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Võ Ngọc D, sinh năm: 1985; Địa chỉ: Tổ 03, thôn Lệ Sơn Bắc, xã Hòa Tiến, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/11/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thảnh, không có đương sự này thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Phùng Thị H và ông Võ Ngọc D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phùng Thị H và ông Võ Ngọc D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Phùng Thị H và ông Võ Ngọc D thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Bà Phùng Thị H nuôi con chung: Võ Thị Ngọc H - sinh ngày: 31/12/2010, ông Võ Ngọc D nuôi con chung: Võ Ngọc T - sinh ngày 15/9/2007. Không ai phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con. Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phùng Thị H và ông Võ Ngọc D xác định không có và không nợ ai.

- Về nợ chung: Các bên đương sự cùng xác nhận không có nợ chung.

- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Phùng Thị H tự nguyện chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 0004619 ngày 13/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả lại cho bà H số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), (bà H đã nộp đủ tiền án phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ