- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn, nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị D và anh Lê Trọng B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2022/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 14 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2022/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2022, giữa:
Chị Lê Thị D - Sinh năm: 1991.
ĐKHKTT: Thôn BG, xã ĐK, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi ở hiện nay: Thôn TKT, xã ĐK, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa.
Anh Lê Trọng B - Sinh năm: 1980.
Địa chỉ: Thôn BG, xã ĐK, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, khoản 1 Điều 57, các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị D và anh Lê Trọng B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị D và anh Lê Trọng B đều xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con: Chị Lê Thị D và anh Lê Trọng B có 01 con chung là cháu Lê Trọng Quốc K, sinh ngày 02/9/2016. Vợ chồng ly hôn chị D và anh B thống nhất thỏa thuận: Giao cháu K cho chị D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh B tự nguyện đóng góp nuôi con là 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng.Thời gian đóng góp tính từ tháng 8 năm 2022 cho đến khi cháu Khánh thành niên (tròn 18 tuổi).
Sau ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị Lê Thị D và anh Lê Trọng B thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Chị Lê Thị D và anh Lê Trọng B thống nhất: Vợ chồng không nợ ai, cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị D và anh Lê Trọng B thống nhất thỏa thuận: Chị D chịu trách nhiệm nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp tại tại biên lai thu số AA/2021/0005597 ngày 01/8/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đông Sơn, chị D được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Buộc anh Lê Trọng B phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND huyện Đông Sơn; - THADS huyện Đông Sơn; - UBND xã Đông Khê; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Tố Như |