vanban.org

Quyết định 50/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 22/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Kiên Thị R, sinh năm 1994; Địa chỉ: Ấp T M, xã T Đ, huyện M X, tỉnh Sóc Trăng. Chủ hộ kinh doanh T T H Người đại diện theo ủy quyền: Chị Đoàn Thị TH, sinh năm 1995; Địa chỉ: Ấp B B A, xã N Y, huyện A B, tỉnh Kiên Giang; theo văn bản ủy quyền ngày 18/11/2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2022/QĐST-DSCầu Ngang, ngày 22 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2022/TLST-DS, ngày 22 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Kiên Thị R, sinh năm 1994; Địa chỉ: Ấp T M, xã T Đ, huyện M X, tỉnh Sóc Trăng. Chủ hộ kinh doanh T T H

Người đại diện theo ủy quyền: Chị Đoàn Thị TH, sinh năm 1995; Địa chỉ: Ấp B B A, xã N Y, huyện A B, tỉnh Kiên Giang; theo văn bản ủy quyền ngày 18/11/2021.

Bị đơn: - Ông Lê T H, sinh năm 1975

- Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1973;

Địa chỉ: Ấp M Q, xã H M T, huyện C N, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Anh Lê TH và chị Huỳnh Thị T đồng ý trả số tiền mua bán thức ăn nuôi tôm còn nợ tiền vốn 256.097.000 đồng (Hai trăm năm mươi sáu triệu không trăm chín mười bảy nghìn đồng) và lãi tính từ 01/12/2019 đến ngày 15/11/2021 số tiền là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) cho chị Kiên Thị R chủ hộ kinh doanh T T H. Chị Đoàn Thị TH đại diện theo ủy quyền của Kiên Thị R chủ hộ kinh doanh T T H đồng ý nhận.

- Về thời hạn trả tiền: Đoàn Thị T H đại diện theo ủy quyền của Kiên Thị R chủ hộ kinh doanh T T H và anh Lê T H cùng chị Huỳnh Thị T tự nguyện thỏa thuận do Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu thêm cho bên được thi hành khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí: Anh Lê T H và chị Huỳnh Thị T tự nguyện nộp 7.152.425 đồng. Chị Kiên Thị R chủ hộ kinh doanh T T Hkhông phải chịu án phí và sẽ hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 7.651.225 đồng cho Kiên Thị R chủ hộ kinh doanh T T H theo biên lai thu tiền số 0008211, ngày 21 tháng 02 năm 2022 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ