- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2022/QĐST-DS | Bình Thủy, ngày 29 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 134/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị M, sinh năm 1970.
Địa chỉ: CMT8, CK, NK, CT.
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1971 và ông Lê Thanh H1, sinh năm 1997.
Cùng địa chỉ: KV1, TN, BT, CT.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Thanh H2, sinh năm 1972.
Địa chỉ: KV1, TN, BT, CT.
2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:
Bà Huỳnh Thị H có trách nhiệm trả cho bà Đoàn Thị M số tiền 480.000.000 đồng (Bốn trăm tám mươi triệu đồng).
Ông Lê Thanh H1 có trách nhiệm trả cho bà Đoàn Thị M số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng).
Khi bà Huỳnh Thị H và ông Lê Thanh H1 trả xong số tiền 520.000.000 đồng (Năm trăm hai mươi triệu đồng) cho bà Đoàn Thị M, bà M có trách nhiệm trả lại Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CU 114716 (số vào sổ cấp GCN CS 06570) do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 19/02/2020 cho ông Lê Thanh H2.
Cách thức trả và thời gian thanh toán do các bên tự thỏa thuận nếu không thống nhất sẽ yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự giải quyết theo thẩm quyền.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí:
- Nguyên đơn được nhận lại số tiền 12.400.000 đồng (Mười hai triệu bốn trăm ngàn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002569 ngày 27/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn bà Huỳnh Thị H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 5.800.000 đồng (Năm triệu tám trăm ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. (Có miễn giảm án phí theo đơn xin miễn giảm ngày 22/8/2022).
- Bị đơn ông Lê Thanh H1 phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. (Có miễn giảm án phí theo đơn xin miễn giảm ngày 22/8/2022).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.
*Nơi nhận:
| - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND Q. Bình Thủy; - THADS Q. Bình Thủy; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hà |