- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xác định cha cho con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI ––––––––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2021/QĐST-HNGĐ. | Hoài Đức, ngày 02 tháng 02 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 89, 90 và Điều 91 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Kết quả xét nghiệm ADN ngày 25/01/2021 của Công ty TNHH ĐTVCNG.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26/01/2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 30/2021/TLST-HNGĐ ngày 25/01/2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 26/01/2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh L, sinh năm 1984 Trú quán: Thôn TL, xã LP, huyện HĐ, TP. Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Phạm Nho H, sinh năm 1992, HKTT: Thôn 4, xã KB, huyện TN, thành phố Hải Phòng
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm
1980, Địa chỉ: Khu G, thị trấn VĐ, huyện TT, TP. Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Năm 2002 chị Nguyễn Thị Minh L kết hôn cùng anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1980, Địa chỉ: Khu G, thị trấn VĐ, huyện TT, TP. Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không hạnh phúc nên hai bên đã ly hôn theo Quyết định thuận tình ly hôn số 234/2017/QĐST-HNGĐ ngày 14/9/2017 của Tòa án nhân dân huyện TT, TP. Hà Nội.
Theo quyết định ly hôn, chị Nguyễn Thị Minh L và anh Nguyễn Tuấn A có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh H, sinh năm 2003 và cháu Nguyễn Thùy D sinh năm 2005. Hiện các cháu do anh Tuấn A nuôi dưỡng.
Trong thời gian chưa ly hôn anh Nguyễn Tuấn A, chị Nguyễn Thị Minh L có chung sống như vợ chồng với anh Phạm Nho H, sinh năm 1992, HKTT: Thôn 4, xã KB, huyện TN, thành phố Hải Phòng và sinh ra cháu Nguyễn Ngọc D ngày 17/02/2018.
Xác định anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1980, Địa chỉ: Khu G, thị trấn VĐ, huyện TT, TP. Hà Nội và cháu Nguyễn Ngọc D do chị Nguyễn Thị Minh L sinh ra ngày 17/02/2018 không có quan hệ huyết thống Bố - Con.
Xác định anh Phạm Nho H, sinh năm 1992, HKTT: Thôn 4, xã KB, huyện TN, thành phố Hải Phòng và cháu Nguyễn Ngọc D do chị Nguyễn Thị Minh L sinh ra ngày 17/02/2018 có quan hệ huyết thống Bố - Con.
Chị Nguyễn Thị Minh L hoặc người thân thích khác có quyền và nghĩa vụ đến cơ quan hộ tịch có thẩm quyền đăng ký đính chính hoặc thay đổi thông tin về hộ tịch cho cháu Nguyễn Ngọc D do chị Nguyễn Thị Minh L sinh ra ngày 17/02/2018.
3. Về án phí: Ghi nhận chị Nguyễn Thị Minh L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000282 ngày 25/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện HĐ, thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoài Đức; - UBND xã LP; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thanh Hải |