vanban.org

Quyết định 50/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Q và bà Lê Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Q và bà H xác nhận vợ chồng có hai con chung là Đặng Văn H, sinh ngày 2xx/xx/19xx; và Đặng Văn T, sinh ngày xx/xxx/19xx; tình trạng sức khoẻ của các con chung bình thường. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn giữa anh Q và chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2021/QĐST–HNGĐHai Bà Trưng, ngày 03 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG

- Căn cứ vào Điều 396, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 83/2021/TLST-HNGĐ ngày 21/01/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa những người yêu cầu:

1. Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 19xx - Hộ khẩu thường trú: xxx, tập thể Y, phường TN, quận H, Thành phố Hà Nội.

2. Bà Lê Thị H, sinh năm 19xx - Hộ khẩu thường trú: xxx, tập thể Y, phường TN, quận H, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn Văn Q và bà Lê Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 1x/xx/19xx tại Uỷ ban nhân dân phường Bạch Đằng, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội, là hôn nhân hợp pháp.

Ông Q và bà H có đơn yêu cầu Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà. Toà án đã hoà giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành, lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự ngày 26/01/2021.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự ngày 26/01/2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hòa giải đoàn tụ không thành, lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Q và bà Lê Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Q và bà H xác nhận vợ chồng có hai con chung là Đặng Văn H, sinh ngày 2xx/xx/19xx; và Đặng Văn T, sinh ngày xx/xxx/19xx; tình trạng sức khoẻ của các con chung bình thường.

Ông Q và bà H không đề nghị Toà án giải quyết về việc nuôi dưỡng con chung, do các con chung đều đã thành niên, nên Toà không xem xét.

- Về tài sản chung: Ông Q và bà H tự thoả thuận về tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản chung, nên Toà không xem xét.

- Về nợ chung: Ông Q và bà H xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Toà không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Lê Thị H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 300.000đ, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0003983 ngày 21/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, bà H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ