- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ GIỮA CHỊ ĐỖ THỊ Y VÀ ANH TẠ TRUNG H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2021/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 15 tháng 3 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các điều 29, điều 35, điều 149, điều 397; điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 36/2021/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu: Chị Đỗ Thị Y, sinh năm 1986. ĐKHKTT: TDP P, thị trấn Q, huyện Q, thành phố Hà Nội. Người yêu cầu: Anh Tạ Trung H, sinh năm 1984. ĐKHKTT: TDP P, thị trấn Q, huyện Q, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Đỗ Thị Y và anh Tạ Trung H kết hôn hợp pháp có đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện Q, thành phố Hà Nội ngày 02/01/2011. Do tính tình không hợp nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn; [2] Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung Cháu Tạ Hoàng D, sinh ngày 26/01/2012. Hiện nay cháu đang ở với mẹ. Hai bên thỏa thuận giao chị Y nuôi cháu D. Anh H được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Về cấp dưỡng nuôi con: anh H đóng góp nuôi con 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 3 năm 2021 cho đến khi cháu D trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có Quyết định thay đổi khác. [3] Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Chị Y, anh H đã tự giải quyết, không yêu cầu tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: chị Y tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Y và anh Tạ Trung H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung Cháu Tạ Hoàng D, sinh ngày 26/01/2012. Hiện nay cháu đang ở với mẹ. Hai bên thỏa thuận giao chị Y nuôi cháu D. Anh H được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản. -Về cấp dưỡng nuôi con: anh H đóng góp nuôi con 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 3 năm 2021 cho đến khi cháu D trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có Quyết định thay đổi khác.
- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Không xem xét do đương sự không yêu cầu. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Y tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); Án phí nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011421 ngày 02/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Q; - Chi cục THADS huyện Q; - UBND thị trấn Q; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Thanh |