vanban.org

Quyết định 50/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị C và anh Lê Văn Q. 2.

Về con chung: Chị Bùi Thị C và anh Lê Văn Q có 01 con chung là Lê Bách K, sinh ngày 06/8/2017, sau khi ly hôn anh Lê Văn Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Bách K, chị Bùi Thị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Bùi Thị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị C và anh Lê Văn Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC LẶC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50 /2021/QĐST-HNGĐNgọc Lặc, ngày 05 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 36/2021/TLST- HNGĐ ngày 25/02/2021 về việc “ Ly hôn". Giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị C, sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn G, xã V, huyện N, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Lê Văn Q, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn G, xã V, huyện N, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị C và anh Lê Văn Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Bùi Thị C và anh Lê Văn Q có 01 con chung là Lê Bách K, sinh ngày 06/8/2017, sau khi ly hôn anh Lê Văn Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Bách K, chị Bùi Thị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Bùi Thị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, ngăn cấm.

- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị C và anh Lê Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị C và anh Lê Văn Q là người dân tộc thiểu số sống ở xã có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn nộp tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ