- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2021/QĐST-HNGĐ | N, ngày 19 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ và hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 98/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1970 ĐKHKTT: B đường H, phường T, quận N, thành phố C. Chỗ ở hiện nay: 63 đường L, phường C, quận N, thành phố C. Bị đơn: ông Thái Cẩm B, sinh năm 1968 ĐKHKTT: B đường H, phường T, quận N, thành phố C Chỗ ở hiện nay: 63 đường L, phường C, quận N, thành phố C. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2021
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Thái Cẩm B thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: có 02 con chung tên Thái Vy K (nam) sinh năm 1994 đã trưởng thành và Thái Bảo N (nữ) sinh năm 2006. Bà N và ông B thống nhất để bà N nuôi dưỡng cháu Thái Bảo N, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm non, chăm sóc giáo dục con chung cho ông B theo quy định của pháp luật. 3.Về tài sản chung, nợ chung: Các bên trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu Sau này phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện thành vụ kiện khác. 4.Về án phí và lệ phí: Mỗi bên chịu 75.000 đồng. Tuy nhiên bà N tự nguyện nộp thay cho ông B, khấu trừ vào biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 003628 ngày 28 tháng 01 năm 2021, bà N được nhận lại 150.000đồng tại Chi cục thi hành án dân sự quận N. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Các đương sự; -VKSND Q.N; - Chi cục Thi hành án dân sự quận N; -UBND phường T, quận N; -Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Anh Quốc |