- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H_N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2021/QĐST-HNGĐ | K, ngày 09 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
Căn cứ vào khoản 3 Điều 211 của bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ §iÒu 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 01 tháng 3 năm 2021; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 54/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trịnh Lan H, sinh năm: 1992 Hộ khẩu thường trú và nơi ở: phường D, quận K, Thành phố Hà Nội Anh Lê Thành N, sinh năm: 1993 Hộ khẩu thường trú và nơi ở: phường T, quận L, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Trịnh Lan H và anh Lê Thành N tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 08 tháng 4 năm 2017 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận L, Thành phố Hà Nội nên đây là hôn nhân hợp pháp. [2]Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Lan H và anh Lê Thành N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Lê Thanh N – sinh ngày 14/7/2018. Anh chị cùng thống nhất thỏa thuận: Giao con chung cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ tháng 03/2021 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (đủ tròn 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh chị tự nguyện thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh N kể từ tháng 03/2021 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (đủ tròn 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh N được quyền thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, riêng, công nợ, nhà ở: Chị Trịnh Lan H và anh Lê Thành N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trịnh Lan H tự nguyện chịu 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng ) lệ phí ly hôn, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0018275 ngày 25/02/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
ThÈm ph¸n
- § ¬ng sù;
- VKSND quËnK;
- Chi cục THADS quận K;
- UBND phường T ( GCNKH số 32/2017 ngày 08/4/2017);
- L u hå s¬ vụ án.
Đỗ Thị Hồng Hạnh