- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị B và anh Trần Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2021/QĐST - HNGĐ | Yên Dũng, ngày 08 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2021/TLST-HNGĐ ngày 09/03/2021,
giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Vũ Thị B, sinh năm: 1995
Địa chỉ: Thôn C, xã Th, huyện L, tỉnh tỉnh Bắc Giang.
+ Bị đơn: Anh Trần Văn Th, sinh năm: 1992
Địa chỉ: Thôn Q, xã L, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ
vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01
tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị B và anh Trần Văn Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1
2.1. Về nuôi con chung: Chị Vũ Thị B nuôi con chung là cháu Trần Thị Diệp
A, sinh ngày 09/12/2018.
Về cấp dưỡng nuôi con chị B và anh Th tự thỏa thuận giải quyết
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom con.
Không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Bvà anh Th xác định
không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Vũ Thị B phải chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ
thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0000082 ngày 09/3/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Dũng. hoàn trả chị Vũ Thị B150.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Dũng; - Chi cục THADS huyện Yên Dũng; - UBND xã L, huyện Yên Dũng; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Ngọ Thị Thanh Hảo |