- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số: 50/2021/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2021 TAND huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đàm Thị Nh và anh Lục Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÙNG KHÁNH TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2021/QĐST-HNGĐ | Trùng Khánh, ngày 28 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đàm Thị Nh; Sinh năm: 1983.
- Bị đơn: Anh Lục Văn S; Sinh năm: 1974.
Cùng trú tại: xóm L, xã Q, huyện T, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2021
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đàm Thị Nh và anh Lục Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Đàm Thị Nh và anh Lục Văn S tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đàm Thị Nh và anh Lục Văn S nhất trí sự thỏa thuận giao cháu Đàm Lục Văn T, sinh ngày 08 tháng 01 năm 2009 cho chị Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu T trưởng thành (18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác và không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con hàng tháng.
Anh S có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nh và anh S tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa Án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nh và anh S mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Nh tự nguyện nộp thay cho anh S 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Do đó chị Nh phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị Nh đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai số 0004062 ngày 15 tháng 6 năm 2021 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng, chị Nh được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TK; - Chi cục THADS TK; - UBND xã Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bế Thị Thùy Linh |