- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Lê Thùy L ly hôn với Trần Thanh A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Lê Thùy L và anh Trần Thanh A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2021/QĐST-HNGĐ | Gò Công Tây, ngày 09 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 15/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Lê Thùy L, sinh năm 1996. Cư trú: Ấp Thạnh Lạc Đông, xã Thạnh Nhựt, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Trần Thanh A, sinh năm 1992. Cư trú: Ấp Thạnh Lạc Đông, xã Thạnh Nhựt, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Thị Thu L, sinh năm 1971. Cư trú: Ấp Thạnh Lạc Đông, xã Thạnh Nhựt, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang. Đại diện ủy quyền: Trương Thị Thanh T, sinh năm 1993 (theo Văn bản ủy quyền ngày 22/02/2021). Cư trú: 35 Hùng Vương, Phường 7, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Lê Thùy L và anh Trần Thanh A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Lê Thùy L và anh Trần Thanh A.
- Về con chung: Giao con chung tên Trần Thanh K, sinh ngày 16/8/2011 cho anh A trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Trần Thị Tường V, sinh ngày 30/4/2020 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh A cấp dưỡng nuôi cháu V mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ ngày 01/3/2021 đến khi cháu V trưởng thành. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không tranh chấp. Bà Nguyễn Thị Thu L tự nguyện hỗ trợ cho chị L số tiền 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng) giao vào ngày 25/4/2021. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị L cho đến khi thi hành án xong, bà L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: + Chị L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng chị được trừ vào số tiền tạm ứng 3.350.000 đồng theo biên lai số 0017112 ngày 15/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây. Như vậy, chị L được hoàn số tiền 3.200.000 đồng. + Bà L phải chịu số tiền 625.000 đồng án phí dân sự. + Anh A chịu số tiền 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện GCT; - Chi cục THADS huyện GCT; - UBND xã Thành Nhựt, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Phan Thanh Bình |