vanban.org

Quyết định 50/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP KL Địa chỉ: Số 40 - 42 - 44, đường PHT, phường VTVân, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang.

TAND tỉnh Bạc Liêu; VKSND huyện ĐH; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định dân sự Ngân hàng KL - Cù Văn B"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP KL Địa chỉ: Số 40 - 42 - 44, đường PHT, phường VTVân, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐH
TỈNH BẠC LIÊU
___________________
Số: 50/2021/QĐST-DS
Đông Hải, ngày 08 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30/9/2021, về việc các đương sự đã thật sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 128/2021/TLST-DS ngày 18/5/2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP KL Địa chỉ: Số 40 - 42 - 44, đường PHT, phường VTVân, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang. Ông Trần Quốc S, sinh năm 1988 Chức vụ: Phó phòng KHCN-KHDN Ngân hàng TMCP KL Chi nhánh Bạc Liêu, làm đại diện. (Văn bản ủy quyền số 1166 Ngày 14/7/2021) Bị đơn: Ông Cù Văn B, sinh năm 1957 và bà Đỗ Thị H, sinh năm 1963 Cùng trú tại: Ấp LĐ, xã LĐT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu Bà Đỗ Thị H làm đại diện cho ông Cù Văn B. (Văn bản ủy quyền ngày 30/9/2021) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đặng Văn Đ, sinh năm 1950 và bà Cù Thị L, sinh năm 1955 Cùng trú tại: Ấp LĐ, xã LĐT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu Ông Đặng Văn Đ làm đại diện cho bà Cù Thị L (Văn bản ủy quyền ngày 30/9/2021) 2/ Thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Cù Văn B và bà Đỗ Thị H có nghĩa vụ thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP KL số tiền gốc và lãi 237.481.000 đồng (gốc 220.000.000 đồng, lãi 17.481.000 đồng) và tiếp tục trả lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng từ ngày 01/8/2021 cho đến khi thanh toán dứt nợ. Nếu ông Cù Văn B và bà Đỗ Thị H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP KL được quyền yêu cầu cơ quan chức năng phát mãi, xử lý tài sản thế chấp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tên Cù Văn B, diện tích 9100m2 để thu hồi nợ cho Ngân hàng. Trong trường hợp cơ quan chức năng phát mãi, xử lý tài sản thế chấp đối với phần đất trên, vợ chồng ông Đặng Văn Đ và bà Cù Thị L cũng đồng ý cho cơ quan chức năng phát mãi, xử lý tài sản đã thế chấp. Án phí dân sự có giá ngạch 5.937.000 đồng mỗi bên nộp 50%, bà Đỗ Thị H và ông Cù Văn B đồng ý, do ông Cù Văn B là người cao tuổi nên được miễn một phần, ông Cù Văn B phải nộp 1.484.000 đồng, bà Đỗ Thị H phải nộp phần án phí còn lại 2.969.000 đồng. Tiền tạm ứng án phí 5.937.000 đồng dự nộp ngày 18/5/2021 theo biên lai thu số 0001589 được hoàn lại cho Ngân hàng TMCP KL. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 600.000 đồng, ông Cù Văn B và bà Đỗ Thị H có nghĩa vụ hoàn lại cho Ngân hàng TMCP KL. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thi người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cương chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ