- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việ hôn nhân và gia đình; Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trần Không B, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn H, xã I, huyện Đ, tỉnh Gia La…"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2020/QĐST-HNGĐ | Gia Nghĩa, ngày 07 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 58/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trần Không B, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn H, xã I, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Chị Vũ Thị Hồng N, sinh năm 1993. Địa chỉ: Tổ dân phố 4, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa anh Trần Không B và chị Vũ Thị Hồng N là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 15/2016 do Ủy ban nhân dân phường N, thị xã G (nay là thành phố G), tỉnh Đắk Nông cấp ngày 11/3/2016. [2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 12/10/2020 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27/11/2020, anh Trần Không B và chị Vũ Thị Hồng N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; anh Trần Không B và chị Vũ Thị Hồng N không có con chung; về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Không B và chị Vũ Thị Hồng N không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, anh Trần Không B và chị Vũ Thị Hồng N thực sự tự nguyện ly hôn, không có con chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Không B và chị Vũ Thị Hồng N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Không B và chị Vũ Thị Hồng N không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Không B và chị Vũ Thị Hồng N không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Không B và chị Vũ Thị Hồng N phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002395 ngày 29/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố G, tỉnh Đắk Nông. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND tỉnh Đắk Nông; - VKSND thành phố Gia Nghĩa; - Chi cục THADS thành phố G; - UBND phường N (đăng ký số 15/2016 ngày 11/3/2016); - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Mai Đoàn Minh Hương |