vanban.org

Quyết định 50/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nhữ Thị Tuyết T và ông Nguyễn Hữu L thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 06, quyển số 05 ngày 11.01.2012 của UBND phường HKB, quận L, TP Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Hữu L thuận tình ly hôn với bà Nhữ Thị Tuyết T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN L-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2020/QĐST-HNGĐL, ngày 05 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN L, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số số 96/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 96/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2020 giữa:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Hữu L - sinh năm 1983

Bà Nhữ Thị Tuyết T - sinh năm 1987. Cùng trú tại: Tổ 35C QT, phường HKB, quận L, TP.Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu L và bà Nhữ Thị Tuyết T kết hôn năm 2012, có đăng ký kết hôn tại UBND phường HKB, quận L, TP, Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, không còn tình yêu thương lẫn nhau nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Xét thấy, ông Nguyễn Hữu L và bà Nhữ Thị Tuyết T đã thật tự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.

Về con chung: Ông Nguyễn Hữu L và bà Nhữ Thị Tuyết T xác định có 02 con chung là Nguyễn Phúc Song T, sinh ngày 08/5/2013; Nguyễn Hữu Phúc K, sinh ngày 11/6/2018. Ông bà thống nhất thỏa thuận như sau:

Ông Nguyễn Hữu L nuôi dưỡng chăm sóc con chung Nguyễn Phúc Song T, sinh ngày 08/5/2013 cho đến khi đủ tuổi trưởng thành.

Bà Nhữ Thị Tuyết T nuôi dưỡng chăm sóc con Nguyễn Hữu Phúc K, sinh ngày 11/6/2018 cho đến khi đủ tuổi trưởng thành.

Về cấp dưỡng: Ông Nguyễn Hữu L cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Hữu Phúc K mỗi tháng 2.500.000 đồng ( hai triệu năm trăm ngàn đồng), bà Nhữ Thị Tuyết T không cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét sự thỏa thuận của các đương sự đảm bảo quyền lợi của các con, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hữu L và bà Nhữ Thị Tuyết T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Ông Nguyễn Hữu L và bà Nhữ Thị Tuyết T xác định không có.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Hữu L và bà Nhữ Thị Tuyết T chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, (ngày 24.4.2020) không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nhữ Thị Tuyết T và ông Nguyễn Hữu L thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 06, quyển số 05 ngày 11.01.2012 của UBND phường HKB, quận L, TP Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Bà Nhữ Thị Tuyết T và ông Nguyễn Hữu L khai nhận có 02 con chung là Nguyễn Phúc Song T, sinh ngày 08/5/2013; Nguyễn Hữu Phúc K, sinh ngày 11/6/2018. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:

+ Ông Nguyễn Hữu L trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung Nguyễn Phúc Song T, sinh ngày 08/5/2013 cho đến khi đủ tuổi trưởng thành.

+ Bà Nhữ Thị Tuyết T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con Nguyễn Hữu Phúc K, sinh ngày 11/6/2018 cho đến khi đủ tuổi trưởng thành.

Ông Nguyễn Hữu L cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Hữu Phúc K mỗi tháng 2.500.000 đồng ( hai triệu năm trăm ngàn đồng).Thời gian thực hiện cấp dưỡng từ tháng 5.2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà Nhữ Thị Tuyết T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Hữu L không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng như đã thỏa thuận nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Về tài sản chung: Bà Nhữ Thị Tuyết T và ông Nguyễn Hữu L tự thỏa thuận giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nhữ Thị Tuyết T và ông Nguyễn Hữu L khai nhận không có

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) bà Nhữ Thị Tuyết T và ông Nguyễn Hữu L phải nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004288 ngày 09.3.2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận L, TP Đà Nẵng. Bà Nhữ Thị Tuyết T và ông Nguyễn Hữu L đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ