- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Quốc Thắng - Trần Thị Tâm"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2020/QĐST-HNGĐ | Di Linh, ngày 24 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ vào Điều 361; Điều 396; Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 113/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Phạm Quốc Th, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn 8, xã Quảng Kh, huyện Đắk G, tỉnh Đắk Nông. Địa chỉ liên hệ: Số 96 Nguyễn Trọng Qu, thành phố Vũng T, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
2. Chị Trần Thị T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn 12, xã Đinh Trang H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Xét việc thuận tình ly hôn của anh Phạm Quốc Th và chị Trần Thị T được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Th và chị T.
Về con chung: Anh Phạm Quốc Th và chị Trần Thị T xác định vợ chồng có 02 con chung tên Phạm Trần Anh Th, sinh ngày 16-4-2012 và Phạm Trần Nhật T, sinh ngày 11-9-2010. Khi ly hôn anh Th và chị T thỏa thuận, anh Th trục tiếp nuôi dưỡng cháu T, chị tâm trực tiếp nuôi cháu Th. Anh Th cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ.
Về tài sản: Tài sản chung vợ chồng tự thỏa thuận chia. Khi ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tài sản nợ chung: Nợ ông, bà nội Phạm Văn Th, bà Trần Thị D số tiền 500.000.000đ. Khi ly hôn anh và chị Th cùng có trách nhiệm trả. Tài sản cho vay chung không có.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vợ chồng ông Th, bà D đã được Tòa án thông báo về việc thụ lý việc dân sự nhưng không có ý kiến nên không xem xét giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Quốc Th tự nguyện chịu 300.000đ lệ phí xin ly hôn. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án chấp nhận sự thỏa thuận của anh Th và chị T.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Quốc Th và chị Trần Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Phạm Trần Nhật T, sinh ngày 11-9-2010 cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Giao con chung tên Phạm Trần Anh Th, sinh ngày 16-4-2012 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Th cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 7 năm 2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi..
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật hôn nhân và gia đình.
2. Về lệ phí: Anh Phạm Quốc Th tự nguyện chịu 300.000đ lệ phí DSST xin ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu số 0001744 ngày 28 tháng 5 năm 2020 của chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh (đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Di Linh; - UBND xã Đ - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN K’ My Na |