vanban.org

Quyết định 50/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Chu Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Văn D và chị Chu Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn D - Chu Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Chu Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2020/QĐST-HNGĐViệt Yên, ngày 16 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D – sinh năm 1985 Đều HKTT và chỗ ở: Thôn H, xã M, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Chị Chu Thị H – sinh năm 1995. HKTT: Thôn H, xã M, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Chỗ ở hiện nay: Thôn K, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2020 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Chu Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Văn D và chị Chu Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Nguyễn Văn D và chị Chu Thị H cùng xác định vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 28/3/2015 và Nguyễn Văn T, sinh ngày 24/6/2017. Nay ly hôn cùng thỏa thuận anh D trực tiếp nuôi Nguyễn Văn T, sinh ngày 24/6/2017, chị H trực tiếp nuôi Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 28/3/2015. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung, anh D, chị H thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Nguyễn Văn D, chị Chu Thị H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh D, chị H thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức, nhà ở, quyền sử dụng đất, ruộng canh tác: Anh D, chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm cho anh Nguyễn Văn D, chị Chu Thị H theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ