- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ch Th M và anh Th S Ph.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN BẮC TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2020/QĐST-HNGĐ | Thuận Bắc, ngày 04 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 62/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Ch Th M, sinh năm 1983 Bị đơn: Anh Th S Ph, sinh năm 1981. Cùng địa chỉ: Thôn B R 1, xã L H, huyện Th B, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2020.
XÉTTHẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ch Th M và anh Th S Ph. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ch Ch Th M nuôi dưỡng 02(hai) con chung tên Ch S B, sinh ngày 21/3/3009 và Ch S D, sinh ngày 14/3/2013. Anh Th S Ph cấp dưỡng nuôi 02(hai) con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng(hai triệu đồng, chia đều cho mỗi con là 1.000.000đồng(một triệu đồng)/tháng Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Ch Th M thuộc diện hộ nghèo nên được miễn nộp 150.000đồng(một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng(một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Thuận Bắc; - CCTHADS huyện Thuận Bắc; - UBND xã Lợi Hải; - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN Đã ký Ngô Minh Đăng |