vanban.org

Quyết định 50/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim A với ông Lê Minh T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim A với ông Lê Minh T tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa bà A với ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim A với ông Lê Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN N
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2020/QĐST- HNGĐN, ngày 13 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 84/2020/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2020, giữa;

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim A, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Bị đơn; Ông Lê Minh T, sinh năm 1987.

Địa chỉ; Thôn P, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luât, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim A với ông Lê Minh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim A với ông Lê Minh T tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Trần Thị Kim A và ông Lê Minh T thỏa thuận giao cho bà Trần Thị Kim A tiếp tục trực tiếp nuôi con chung tên Lê Minh Tuấn K, sinh ngày 09-8-2008; Lê Hoàng Minh T, sinh ngày 14-4-2011 và Lê Hoàng Khánh T, sinh ngày 18-5-2014.Bà Trần Thị Kim A không yêu cầu ông Lê Minh T cấp dưỡng nuôi con.

- Ông Lê Minh T không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Bà Trần Thị Kim A là người trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Lê Minh T trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

- Về án phí: Bà Trần Thị Kim A tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được tính trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà A đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0021138, ngày 06-02-2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước. Hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí cho bà Trần Thị Kim A. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ